Bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện chi tiết nhất hiện nay

Bạn đã biết cách chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện chưa. Hãy cùng tin xây dựng tìm hiểu chi tiết về cách chọn dây dẫn chính xác nhất, giúp dòng điện có thể đạt được hiệu năng cao nhất ngay trong bài viết dưới đây nhé.

Trong quá trình đấu nối hay nâng cấp hệ thống điện, hệ thống dây điện công nghiệp cho công trình, việc đầu tiên phải làm đó là phải tính toán và lựa chọn tiết diện dây dẫn theo công suất điện cho phù hợp.

Việc này không chỉ quyết định đến tính an toàn trong quá trình sử dụng điện sau này mà nó còn góp phần vào việc tối ưu hóa chi phí đầu tư cho việc lựa chọn ống luồn dây điện và sử dụng nguồn điện hiệu quả.

Tầm quan trọng trong việc lựa chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện

Nếu không tính toán đúng tiết diện dây dẫn theo dòng điện sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả điện năng.

Trường hợp dùng dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn công suất của dòng điện sẽ dẫn đến hiện tượng quá tải, gây nóng dây.

Nếu cố dùng trong thời gian dài sẽ nhanh làm dây dẫn bị giòn, nóng chảy, gây đứt dây dẫn từ đó làm chập cháy, gây cháy lan, hỏa hoạn rất nguy hiểm.

Nếu dùng dây có tiết diện quá lớn so với dòng điện sẽ gây lãng phí chi phí đầu tư .

Cách bố trí hệ thống dây dẫn, hệ thống đường ống trong một công trình, đặc biệt là công trình có quy mô lớn cần thiết phải có một bản vẽ đường ống trước khi thi công. Bản vẽ đường ống là gì? các ký hiệu trong bản vẽ đường ống có gì đặc biệt? Tìm hiểu thêm qua bài viết sau:

Không chỉ lãng phí chi phí đầu tư cho dây dẫn mà cả chi phí đầu tư cho các thiết bị hỗ trợ bảo vệ như ống bọc dây điện nói chung, ống đi dây điện âm tường nói riêng cũng bị đội lên nhiều để phù hợp với tiết diện dây.

Ống thép luồn dây điện EMT và IMC là hai loại ống thép luồn dây điện thông dụng nhất hiện nay. Tìm hiểu thêm về hai loại ống thép luồn dây điện này tại video ngắn sau:

Bên cạnh đó, yếu tố thẩm mỹ của công trình cũng ít nhiều bị ảnh hưởng bởi hệ thống dây dẫn điện trong công trình.

Khi lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện, khả năng giảm tổn hao điện năng trong quá trình truyền dẫn sẽ tốt hơn, giúp tiết kiệm điện năng trong quá trình sử dụng.

Bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện

Dưới đây chúng tôi xin gửi đến bạn bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện chi tiết nhất mà tinxaydung đã tổng hợp lai. Hãy cùng chúng tôi khám phá tiếp nhé

Công thức tính toán cách chọn tiết diện dây dẫn

 S = I/J

Trong công thức trên:

– S: tiết diện dây dẫn (mm2)

– I: dòng điện chạy qua mặt cắt vuông (A)

– J: mật độ dòng điện cho phép (A/mm2)

Mật độ cho phép (J) của dây đồng thường xấp xỉ 6A/mm2

Mật độ cho phép (J) của dây nhôm thường xấp xỉ 4,5A/mm2

Chọn tiết diện dây dẫn theo kinh nghiệm

– Căn cứ vào việc xác định thiết bị sử dụng dùng điện 1 pha hay 3 pha và nguồn cấp điện cho công trình. Tại nước ta, nguồn điện dùng cho hộ gia đình thường là nguồn điện 1 pha 2 dây.

– Xác định tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện bằng cách tính nôm na tổng của tất cả trị số công suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong gia đình. Giá trị này được biểu thị trên các thiết bị tiêu thụ điện (W hoặc kW) như đèn, quạt, tủ lạnh, máy bơm nước,..

Cần quy đổi về cùng 1 đơn vị các trị số công suất theo công thức:

1kW = 1.000W

1HP = 750W

Có thể lựa chọn dây dẫn theo từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ điện.

tiết diện dây dẫn điện
Bảng chọn tiết diện dây dẫn theo dòng điện cụ thể nhất

Công thức xác định giá trị dòng điện

Công thức xác định giá trị dòng điện
Công thức xác định giá trị dòng điện

Bảng tra tiết diện dây dẫn điện theo công suất

Tiếp theo phải kể đến bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất. Nó có gì các biệt so với dòng điện, quý vị lại cùng chúng tôi tham khảo tiếp nhé.

Công thức tính mật độ dòng điện kinh tế

Để có bảng tra tiết diện dây dẫn, người ta sẽ căn cứ vào mật độ dòng điện kinh tế bằng công thức:

S = I ⁄ jkt

Trong công thức trên:

– S : Là tiết diện dây dẫn (đơn vị tính mm2)

– I: Dòng điện trung bình qua phụ tải. Hay dòng điện tính toán lớn nhất của đường dây trong chế độ làm việc bình thường có tính đến tăng trưởng phụ tải theo quy hoạch, không kể đến dòng điện tăng do sự cố hệ thống hoặc phải cắt điện để sửa chữa bất kỳ phần tử nào trên lưới.

– Jkt : Là mật độ dòng điện kinh tế.

Bảng tham khảo mật độ dòng điện kinh tế

Bảng tham khảo Mật độ dòng điện kinh tế
Bảng tham khảo Mật độ dòng điện kinh tế

Trường hợp không lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế:

– Lưới điện xí nghiệp hoặc công trình công nghiệp đến 1kV có số giờ phụ tải cực đại đến 5000h.

– Lưới phân phối điện áp đến 1kV và lưới chiếu sáng đã chọn theo tổn thất điện áp cho phép.

– Thanh cái mọi cấp điện áp

– Dây dẫn đến biến trở, điện trở khởi động

– Lưới điện tạm thời và lưới điện có thời gian sử dụng dưới 5 năm.

Một số điều kiện khác quyết định đến việc chọn tiết diện dây dẫn

Công thức điều kiện phát nóng lâu dài

Icpbt ≥ Icb = Ilvmax

Theo đó:

  • Icpbt: Là dòng điện cho phép bình thường. Giá trị Icpbt được hiệu chỉnh theo nhiệt độ
  • Icb: Dòng điện cưỡng bức
  • Ilvmax: Dòng điện làm việc cực đại

Công thức điều kiện vầng quang

Uvq ≥ Udmht

Trong đó:

  • Uvq: Điện áp tới hạn có thể phát sinh vầng quang
  • Udmht: Điện áp định mức của hệ thống

Trong điều kiện thời tiết sáng, khô ráo, nhiệt độ xung quanh là 25 độ C, áp suất không khí đạt trong khoảng 750 – 760 mmHg, khi đó, dây dẫn ba pha được bố trí trên đỉnh của một tam giác (có giá trị Uvq) thì sử dụng công thức sau:

Uvq = 84.m.r.lg a/r (kV)

Trong đó:

  • r: bán kính ngoài của dây dẫn
  • a: khoảng cách giữa các trục dây dẫn
  • m: hệ số xét đến độ xù xì của dây dẫn
  • Đối với dây một sợi: thanh dẫn để lâu ngày trong không khí m = 0,93 – 0,98

Đối vối dây nhiều sợi xoắn lấy nhau: m = 0,83 – 0,8

Bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất 2 bảng 1 - 2
Bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất 2 bảng 1 – 2

Bảng 1

Bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất 2 bảng 1 - 2
Bảng tra tiết diện dây dẫn theo công suất 2 bảng 1 – 2

Một số yếu tố khác ảnh hưởng tới việc lựa chọn dây dẫn

Dòng điện định mức

Dòng điện định mức ở một thiết bị điện, điện tử là giới hạn cho phép của dòng điện trong thiết bị đó.

Ở dây dẫn, khi có dòng điện chạy qua dây dẫn, do dòng điện sinh nhiệt nên dây dẫn sẽ nóng lên. Trường hợp nhiệt độ của dây vượt quá mức chịu đựng cho phép thì sẽ dẫn đến hiện tượng cháy, hỏng dây dẫn.

Để tránh hiện tượng trên xảy ra cần lựa chọn dây dẫn điện có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.

Độ sụt áp

Sụt áp là hiện tượng đo điện áp đầu nguồn cao hơn điện áp cuối nguồn do điện áp bị mất do điện trở của dây tải. Độ sụt áo phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Dòng điện tải
  • Hệ số công suất
  • Chiều dài cáp
  • Điện trở cáp
  • Điện kháng cáp.

Bên cạnh 2 dòng ống thép luồn dây điện cứng là ống IMC và ống EMT, ống ruột gà lõi thép luồn dây điện cũng là một loại ống luồn dây điện có khả năng chống cháy cao. Tìm hiểu thêm về loại ống luồn dây điện với cấu tạo rất đặc biệt này trong video ngắn dưới đây:

Một số yếu tố ảnh hưởng khác

  1. Dòng điện ngắn mạch;
  2. Cách lắp đặt;
  3. Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất.

Tham khảo: Quy trình, nguyên liệu sản xuất xi măng gồm những gì

Bảng tra dòng điện cho phép của dây dẫn

Đối với dây điện chôn trực tiếp trong đất

Thông số lắp đặt :

  • Nhiệt trở suất của đất – 1,2 0Cm/W
  • Nhiệt độ đất – 150C
  • Độ sâu chôn dây – 0,5m
  • Nhiệt độ làm việc tối đa của ruột dẫn là 700C

Hệ số hiệu chỉnh:
– Dòng điện định mức của cáp chôn trực tiếp trong đất phụ thuộc vào nhiệt độ đất và nhiệt trở suất của đất, hệ số ghép nhóm, hệ số điều chỉnh theo độ sâu đặt cáp
– Dòng điện định mức và độ sụt áp của cáp CVV/DTA , CVV/WA ruột đồng , cách điện PVC, vỏ PVC có giáp bảo vệ.

Tiết diện ruột dẫn 1 lõi 2 lõi 3 và 4 lõi
2 cáp đặt cách khoảng 3 cáp tiếp xúc nhau theo hình 3 lá
Dòng điện định mức Độ sụt áp Dòng điện định mức Độ sụt áp Dòng điện định mức Độ sụt áp Dòng điện định mức Độ sụt áp
mm2 A mV A mV A mV A mV
1,5 33 32 29 25 32 29 27 25
2,5 44 20 38 15 41 17 35 15
4 59 11 53 9,5 55 11 47 9,5
6 75 9 66 6,4 69 7,4 59 6,4
10 101 4,8 86 3,8 92 4,4 78 3,8
16 128 3,2 110 2,4 119 2,8 101 2,4
25 168 1,9 142 1,5 158 1,7 132 1,5
35 201 1,4 170 1,1 190 1,3 159 1,1
50 238 0,97 203 0,82 225 0,94 188 0,82
70 292 0,67 248 0,58 277 0,66 233 0,57
95 349 0,50 297 0,44 332 0,49 279 0,42
120 396 0,42 337 0,36 377 0,40 317 0,35
150 443 0,36 376 0,31 422 0,34 355 0,29
185 497 0,31 423 0,27 478 0,29 401 0,25
240 571 0,26 485 0,23 561 0,24 462 0,21
300 640 0,23 542 0,20 616 0,21 517 0,18
400 708 0,22 600 0,19 693 0,19 580 0,17
500 780 0,20 660 0,18
630 856 0,19 721 0,16
800 895 0,18 756 0,16
1000 939 0,18 797 0,15

Đối với đi trong ống đơn tuyến chôn trong đất

Thông số lắp đặt:

  • Nhiệt trở suất của đất – 1,20Cm/W
  • Nhiệt độ đất – 150C
  • Độ sâu chôn cáp – 0,5m .
  • Nhiệt độ làm việc tối đa của ruột dẫn là 700C

Dòng điện định mức và độ sụt áp của cáp CVV/DTA, CVV/WA ruột đồng, cách điện PVC, vỏ PVC, có giáp bảo vệ, đi trong ống đơn tuyến chôn trong đất.

2 cáp : ống tiếp xúc nhau 3 cáp: ống xếp theo hình ba lá tiếp xúc nhau
Dòng điện định mức Độ sụt áp Dòng điện định mức Tiết diện ruột dẫn 1 lõi 2 lõi 3 và 4 lõi Độ sụt áp
mm2 A mV A mV A mV A mV
1,5 30 34 28 27 26 29 22 25
2,5 41 22 35 16 34 17 29 15
4 59 12 48 10.5 45 11 38 9,5
6 69 10 60 7.0 57 7,4 48 6,4
10 90 5.0 84 4.0 76 4,4 64 3,8
16 114 3.4 107 2.6 98 2,8 83 2,4
25 150 2.0 139 1.6 129 1,7 107 1,5
35 175 1.4 168 1.2 154 1,3 129 1,1
50 216 1,0 199 0,88 183 0,94 153 0,82
70 262 0,76 241 0,66 225 0,66 190 0,57
95 308 0,61 282 0,53 271 0,49 228 0,42
120 341 0,54 311 0,47 309 0,40 260 0,35
150 375 0,48 342 0,42 346 0,34 292 0,29
185 414 0,44 375 0,38 393 0,29 331 0,25
240 463 0,40 419 0,34 455 0,24 382 0,21
300 509 0,37 459 0,32 510 0,21 428 0,18
400 545 0,34 489 0,30 574 0,19 490 0,17
500 585 0,32 523 0,28
630 632 0,30 563 0,26
800 662 0,28 587 0,25
1000 703 0,27 621 0,23

Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết nhất về về cách lựa chọn dây dẫn theo tiết diện. Hi vọng với những cung cấp của chúng tôi, quý khách đã phần nào nắm vững được tiết diện dây dẫn điện. Xin chào và hẹn gặp lại ở những chia sẻ tiếp theo nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi Ngay
Chat Zalo
Gọi điện ngay